Bệnh thường gặp cá chép Nhật bạn cần biết

Nuôi cá sấu thương phẩm
14/09/2014
Hướng dẫn bạn cách nuôi thỏ mẹ đang chửa
15/09/2014

Bệnh thường gặp cá chép Nhật

Trong bài viết này, chúng ta cùng tìm hiểu các bệnh thường gặp cá chép Nhật và cách điều trị sao cho hiệu quả.

Bệnh đốm trắng:

Cơ thể của cá chép Nhật phủ đầy những nốt nhỏ màu trắng mọc khắp mình cá và lan truyền ra cả vây. Sự nhiễm bệnh theo chu kỳ.

Ký sinh trùng Ichthyophthirius multifilius sẽ rời cơ thể cá tạo màng để làm thành nang nhớt rơi xuống đáy của bể.

Có thể điều trị bằng cách nâng nhiệt độ nước lên 32 – 350C trong 4-6 ngày. Pha vào trong nước thuốc tím với liều lượng 1g/1 lít nước.

Bệnh nấm thủy mi (mốc nước):

Bệnh bệnh thường gặp cá chép Nhật này gây ra bởi các loài nấm thủy mi hay mốc nước Saprolegnia, một loại phát ban dạng túm như bông xuất hiện trên cơ thể của cá, có khi được phủ một màng mỏng nấm dạng sợi hay bột.

Cách điều trị có hiệu quả là ngâm cá trong nước muối với liều lượng 15 – 30g/lít với thời gian từ 15 – 30 phút hoặc dùng Iodine 5g/m3 nước.

Nấm thân, nấm miệng:

Nấm miệng không liên quan đến nấm thân, do một loại vi khuẩn Saprolegnia, Achya gây ra tạo ra những vết sùi tại vùng miệng.

Không nên dùng thuốc trị nấm thông thường, mà phải dùng thuốc kháng sinh, có thể tìm ở các cửa hàng thuốc thú y thủy sản.

Bệnh rung:

Khi bị bệnh cá chuyển động uốn lượn rất nhanh tại chỗ. Có người gọi là bệnh vặn mình. Một trong những nguyên nhân của rối loạn này do sự hạ thấp nhiệt độ của nước, gây sốc nhiệt cho cá.

Cách trị là hiệu chỉnh lại hệ thống tạo nhiệt lượng cho bể nuôi và đưa nhiệt độ trở về mức đúng cho nhu cầu của cá chép Nhật.

Bệnh phù:

Cơ thể của cá phù lên ở một điểm kéo theo sự xù lên của các vảy. Nguyên nhân là do sự tích tụ của chất lỏng trong khoang bụng, gọi là bệnh phù thũng.

Khó có thuốc điều trị đặc hiệu, bệnh này có thể lây, nên tốt nhất là bắt riêng cá bệnh cho tới khi có dấu hiệu khỏi bệnh mới cho cá chép Nhật vào bể nuôi.

Bệnh thối vây, đuôi:

Sự thoái hóa của các mô nằm giữa các tia của vây do sự nhiễm khuẩn thường xảy ra dễ dàng hơn nếu môi trường nước xấu. Để điều trị, phải làm sao cho nước được hoàn toàn trong sạch, luôn luôn xem xét đến các điều kiện bảo quản và vận hành của bể. Có thể dùng kháng sinh trộn vào thức ăn cho cá ăn.

Bệnh giun sán ở mang:

Triệu chứng bệnh thường gặp cá chép Nhật này là cá thở gấp, các mang há ra và có thể thấy bị sưng. Do bị các loại giun nhỏ Dactylogyrus hay Gyrodactylus ký sinh; chúng bám và xâm nhập vào da và tập trung ở các màng mềm của mũi cá. Gyrodactylus làm cá yếu đi và làm biến màu cá. Chúng thường nằm phía ngoài bề mặt của cá. Có khi chúng xâm nhập vào mang của cá tạo ra bệnh giun ở mang. Người ta có thể loại trừ các loài giun này bằng cách cho cá tắm trong các dung dịch formol và aciflavin (pha loãng và tiến hành thận trọng vì là chất độc).

bệnh thường gặp cá chép Nhật

Hình ảnh một bệnh thường gặp cá chép Nhật

– Acriflavin pha loãng 10cc/lít. Nếu ngâm lâu, thì dùng liều 2,2cc/lít.

– Formaldehyd 37%. Ngâm (45 – 50 phút) 0,25cc/lít, hoặc ngâm lâu hơn thì dùng liều 0,06cc/ lít.

Các loài ký sinh không thể sống nếu không có vật chủ. Nếu ta lấy hết cá bệnh ra để điều trị một thời gian bằng một trong các dung dịch trên, thì các loài ký sinh tự nó cũng bị hủy diệt nếu không còn có vật chủ.

Viêm mắt:

Mắt cá chép Nhật bị mờ đục do một loại nấm gây ra hoặc là bệnh đục nhãn mắt có nguồn gốc ký sinh (Proalaria). Các mắt có u lồi có thể do một bệnh khác. Trị bệnh tương tự như bệnh nấm.

Các bệnh nặng:

Các bệnh nhiễm bệnh nặng hơn có thể do những nguyên nhân bên trong, ví dụ như bệnh lao hay sự có mặt của giun dẹp Nematodes hay Cestodes mà ta không thấy được bằng mắt thường. Thông thường khi các triệu chứng đã xuất hiện là đã quá muộn để tìm ra một cách điều trị nào cho có hiệu quả. Vì vậy, biện pháp phòng bệnh là tối ưu nhất.

10 ĐIỀU NÊN LÀM ĐỂ PHÒNG BỆNH THƯỜNG GẶP CÁ CHÉP NHẬT CẢNH

1. Cá phải được xem thật kỹ trước khi mua về. Không mua cá có màu sẫm quá, quá ốm, quá sợ sệt, có vây bị ăn mòn, bị xây xát trên thân, phân trắng.

2. Cá vừa mới mua về phải được cách ly tối thiểu 6 tuần.

3. Không bao giờ chuyển nước từ hồ cách ly vào trong hồ nuôi.

4. Không sử dụng bất kỳ dụng cụ hay trang thiết bị nào từ hồ cách ly cho những hồ khác mà không được sát trùng.

5. Cho cá ăn những khẩu phần khác nhau, chứa nhiều chất xơ.

6. Dành cho cá môi trường sống tối ưu.

7. Không đưa cây thủy sinh vào hồ nếu cây đó trồng chung với cá.

8. Dành nhiều thời gian thường xuyên quan sát và chăm sóc cá.

9. Chỉ đưa cá về nhà sau khi đã chắc chắn là cá

10. Cá có bệnh cần phải để trong hồ cách ly. Hồ cách ly phải được sát trùng thường xuyên.

Loading...
Print Friendly

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Cửa Hàng